Sàn Kháng Hóa Chất Chống Ăn Mòn Bọc Composite Chống Axit

 
Ngày đăng: 10/08/2016 08:27 | Lượt xem: 183

1. Khái Quát KERAGUARD VR300 hệ thống phủ vinyl ester FRP.

KERAGUARD VR300 là hệ thống phủ epoxy vinyl ester với tính năng kháng, chống chịu ăn mòn với nhiều loại axit, kiềm mạnh. KERAGUARD VR300 được cấu tạo bởi vinyl ester được gia cường với vải bông thủy tinh nên có khả năng kháng hóa chất và chống ăn mòn tuyệt vời trên bề mặt hoàn thiện.

Composite chống axit

Composite chống axit

2. Yêu cầu dụng cụ thi công.

  • Máy phun cát (cát khô) hoặc máy bắn bi (bi sắt).
  • Quạt thông hơi và ống dẫn
  • Máy nén khí hoặc máy hút bụi.
  • Dụng cụ đo vật liệu (cân, thước).
  • Dây điện và tủ điện
  • Đèn chiếu sáng
  • Bình chữa cháy.
  • Rulo, Chổi sơn. Băng dính, Thùng trộn vật liệu, Bàn bả, Dao, Kéo.

3. Hướng dẫn thi công KERAGUARD VR300.

Thi công lớp lót VP100.
  • Trộn 2% vật liệu Activator 100 với VP100.
  • Lăn đều lớp nhựa VP100 trên bề mặt đã vệ sinh.
  • Không để vật liệu tạo vũng. Không lăn quá nhiều VP100 tạo độ bóng. Bề mặt tối ưu là tạo độ loang lổ vật liệu.
  • Để khô 4-8 giờ trước khi thi công lớp tiếp theo.
  • Kiểm soát đo độ dày của lớp lót khi ướt.

Lưu ý: Không thi công lớp lót khi xuất hiện các điều kiện sau:

  • Nhiệt độ bề mặt lớn hơn 43°C hoặc nhỏ hơn 10°C.
  • Độ ẩm không khí khu vực thi công lớn hơn 90%.
  • Nhiệt độ bề mặt khu vực thi công lớn hơn 30°C trên nhiệt độ điểm sương.
  • Hơi ẩm hoặc nhiểm bẩn hiện hữu trên bề mặt thi công.
Trám vá, xử lý bề mặt.
  • Các vết lồi lõm, rãnh, hố nứt phải được trám vá trước khi thi công basecoat.
  • Vật liệu trám vá là nhựa VR300 đã trộn.
Thi công lớp thứ nhất (basecoat).
  • Vật liệu thi công basecoat là nhựa VR300 + lưới CSM450 + lưới Veil 30.
  • Trộn 2% vật liệu Activator 100 với nhựa VR300. Sau đó, trộn thêm 2.5-3.0 kg VR Powder cho 1 kg nhựa VR300.
  • Bả nhựa VR300 basecoat đã trộn trên bề mặt thi công với độ dày 1mm.
  • Kiểm tra độ dày basecoat bằng thước đo.
  • Khi lớp nhựa VR300 basecoat còn ướt, dán lưới CSM450 đã đo, cắt sẵn lên bề mặt nhựa VR300 basecoat.
  • Sử dụng rulô lông ngắn lăn một nước nhựa VR300 (không có VR Powder) CSM450.
  • Dùng rulô nhựa nhấn lưới CSM450 chìm trong nhựa VR300.
  • Ngay lập tức dán lưới Veil30 trên lớp nhựa VR300.
  • Dùng rulô nhựa nhận chìm lưới Veil30 trong nhựa VR300.
Lớp vải lưới gia cường.
  • Đo chính xác diện tích vải lưới cần sử dụng.
  • Cắt vải lưới bằng dao cắt, cuộn lại sau khi sử dụng.
  • Thi  công  lớp  topcoat hoàn thiện.
  • Trước khi thi công lớp VR300 topcoat, các lớp VR300 basecoat phải khô tối thiểu 24 giờ.
  • Mài nhẹ các rìa, xù, nhám trên bề mặt VR300 basecoat trước khi thi công VR300 topcoat.
  • Trộn 2% vật liệu Activator 100 với VR300.
  • Lăn nhựa VR300 topcoat trên bề mặt VR300 basecoat. Lăn theo hai hướng để đảm bảo độ phủ đồng đều.
  • Dùng thước kiểm tra độ dày lớp phủ.
  • Để vật liệu VR300 topcoat từ 8-12 giờ.

Tham khảo: Thông số kỹ thuật KERAGUARD VR300

Để Được Tư Vấn Xin Liên Hệ : 0906.249.679 Mr Thanh

Mail: ngothanh359@gmail.com

 

 
Gọi ngay